Một số giai đoạn về công nghệ khử sắt

Một số giai đoạn về công nghệ khử sắt trong hệ thống lọc nước ro cấp

Giai đoạn đưa các hoá chất vào loc nuoc tinh khiet

Giai đoạn này gồm có quá trình làm thoáng lọc nước để làm giàu ôxy và khử khí cacbonic cùng với việc pha trộn hoá chất vào day chuyen loc nuoc như vôi,phèn, clo, ôzôn, kali permanganate…

Giai đoạn lọc nước đóng bình sơ bộ

Mục đích của giai đoạn này là nhằm tạo ra những điều kiện cho phản ứng ôxy hoá khử diễn ra được hoàn toàn, nhanh chóng. Các thiết bị cần thiết cho giai đoạn này là bể lắng tiếp xúc, bể xử lý nước sơ bộ, bể xử lý nước công nghiệp tiếp xúc,bể lắng ngang hoặc lắng trong.

Giai đoạn làm sạch

Giai đoạn này cần đến các bể xử lý nước công nghiệp khác nhau. Tuỳ theo hàm lượng và thành phần sắt trong nước tinh khiết đóng chai nguồn cùng với hàng cao cấp xử lý nước nguồn mà quyết định quy trình khử sắt cụ thể, thường được xác định bằng thực nghiệm tại chỗ kết hợp với các kết quả tính toán sơ bộ. Khi hàm lượng sắt cao trên 6mg/l và cần khử triệt để khí cacbonic, quy trình khử sắt sẽ bao gồm cả ba giai đoạn trên.

Một số thiết bị khử sắt thường được sử dụng

Làm thoáng đơn giản trên bề mặt bể xử lý

sức khỏe người dân ta dùng giàn ống khoan lỗ phun mưa trên bề mặt lọc nước đóng bình , lỗ phun có đường kính 5 đến 7 mm, tia thiết bị lọc nước dùng áp lực phun lên với độ cao0,5 đến 0,6m. Lưu lượng phun vào khoảng 10m3/m2.h. Làm thoáng trực tiếp trên bề mặt bể xử lý nước giếng khoan chỉ nên áp dụng khi lọc nước nguồn có hàm lượng sắt thấp và không phải khử CO2.

Tháp làm thoáng tự nhiên

Sử dụng tháp làm thoáng tự nhiên (giàn mưa) khi cần làm giàu ôxy kết hợp với khử khí CO2. Do khả năng trao đổi của O2 lớn hơn CO2 nên tháp được thiết kế cho trường hợp khử CO2. Giàn mưa cho khả năng thu được lượng ôxy hoà tan bằng 55% lượng ôxy bão hoà và có khả năng khử được 75-80% lượng CO2 còn lại sau khi làm thoáng không xuống thấp hơn 5-6mg/l.

Tháp làm thoáng cưỡng bức

Cấu tạo của tháp làm thoáng cưỡng bức cũng gần giống như tháp làm thoáng tự nhiên, ở đây chỉ khác là không khí được đưa vào tháp cưỡng bức bằng quạt gió. Không khí đi ngược chiều với chiều rơi của các tia hệ thống lọc nước .Lưu lượng tưới thường lấy từ 30 đến 40 m3/m2.h. Lượng không khí cấp vào từ 4 đến 6m3 cho 1m3 lọc nước cần làm thoáng.

Bể lắng tiếp xúc

Bể lắng tiếp xúc có chức năng giữ lọc nước lại sau quá trình làm thoáng trong một thời gian đã để quá trình ôxy hoá và thuỷ phân dắt diễn ra hoàn toàn, đồng thời tách một phần cân nặng trước khi chuyển sang bể lọc nước đóng bình . Trong Hiện nay thường lấy thời gian lưu của lọc nước tinh khiết từ 30 đến 45 phút. Bể lắng tiếp xúc có thể được thiết kế như bể lắng đứng và thường đặt ngay dưới giàn làm thoáng. Bể lọc nước siêu tinh khiết tiếp xúc hay bể xử lý nước ô nhiễm sơ bộ được áp dụng khi hàm lượng sắt trong nước nguồn cao hoặc cần khử đồng thời cả mangan. Bể xử lý nước ô nhiễm tiếp xúc có cấu tạo như các bể lọc nước đóng chai thông thường với lớp vật liệu lọc bằng sỏi , than antraxit, sành, sứ…có kích thước hạt lớn. Tốc độ lọc nước thường khống chế trong khoảng 15 đến 20m/h.

Bể lọc nước tinh khiết cặn sắt

Để xử lý nước công nghiệp sạch dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng bình có chứa cặn sắt, sử dụng các bể lọc nước đóng chai nhanh thông thường. Do khác với bể xử lý nước ô nhiễm cặn bẩn bình thường ở chỗ quá trình ôxy hoá và thuỷ phân sắt còn tiếp tục xảy ra trong lớp vật liệu xử lý nước công nghiệp , nên ngay từ đầu chu kỳ xử lý nước tinh khiết , cặn đã bám sẵn trong lớp vật liệu xử lý nước công nghiệp và độ chứa cặn của lớp vật liệu lọc nước siêu tinh khiết sẽ cao hơn. Vì vậy, vật liệu lọc có thể lấy cấp phối hạt lớn hơn,đương kính trung bình hạt từ 0,9 đến 1,3 mm, bề dày lớp vật liệu lọc nước 1,0 đến 1,2m, tốc độ lọc nước đóng bình lấy từ 5 đến 10m/h. Do cặn sắt bám chắc nên phải rửa xử lý nước giếng khoan bằng loc nuoc tinh khiet và khí kết hợp, lưu lượng dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng bình rửa thực trạng thường dùng từ 10 đến 12l/m2.s. Nếu sử dụng bể xử lý 2 lớp gốm antraxit và cát thạch anh thì hiệu quả xử lý nước tinh khiết sẽ cao hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử sắt

Tốc độ phản ứng của quá tr ình ôxy hoá và thuỷ phân Fe2+thành Fe3+ tuỳ thuộc vào lượng oxy hoà tan trong công nghệ lọc nước ro tăng lên. Để oxy hoá 1mg sắt (II) tiêu tốn 0,143mg oxy. Thời gian oxy hoá và thuỷ phân sắt trên công trình phụ thuộc vào trị số pH của loc nuoc tinh khiet có thể lấy như sau:

 

Thời gian tối ưu của quá trình keo tụ

pH 6,0 6,5 6,6 6,7 6,8 6,9 7 ≥7,5

Thời gian tiếp xúc cần thiết trong bể lắng và bể lọc nước đóng bình (thời gian lưu xử lý nước ) (phút) 90 60 45 30 25 20 15 10. Thời gian tiếp xúc cần thiết (thời gian lưu hệ thống lọc nước ro ) trong bể xử lý tiếp xúc (bể xử lý nước công nghiệp I) và bể xử lý nước công nghiệp trong (bểlọc đợt II) (phút) 60 45 35 25 20 15 12 5. Tốc độ lọc qua bể tiếp xúc có thểlấy 5 -20 m/h tuỳ thuộc vào thời gian lưu hệ thống lọc nước cần thiết và lượng cặn cần giữlại sao cho qua bể xử lý nước giếng khoan đợt I hàm lượng cặn còn lại đi qua bể lọc nước đóng bình trong (lọcđợt II) ≤ 15mg/l. Tốc độ lọc nước siêu tinh khiết qua bể lọc nước tinh khiết trong l ấy 3-9 m/h tuỳ thuộc vào chiều dày và cỡ hạt của lớp vật liệu xử lý nước ô nhiễm v à thời gian lưu lọc nước tinh khiết cần thiết.

Áp dụng quá trình khử sắt vào việc nước sạch ngầm để cấp hệ thống lọc nước ro cho cộng đồng dân cư nông thôn

Mục đích của việc dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng chai cấp

bán đầy đủ lượng hệ thống lọc nước công nghiệp cho quá trình sử dụng của sức khỏe người dân dân và đảm bảo an toàn về mặt hoá học, vi trùng học…để thoả mãn các nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt dịch vụ, sản xuất…lọc nước tinh khiết có chất lượng tốt, ngon không chứa các chấy gây đục, gây ra m àu, mùi, vị của nước đóng chai .

Tóm lại, là mọi nguồn nước sạch thô sau khi qua hệ thống xử lý nước giếng khoan phải đạt : “tiêu chuẩn vệ sinh đối với chính hãng dây chuyền lọc nước ro cấp cho ăn uống và sinh hoạt – TCVN 5501 – 1991”

Số liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý nước giếng khoan khử sắt

Khi thiết kế trạm hệ thống lọc nước ro công nghiệp cấp có quá trình khử sắt,chúng ta cần phải thu thập các số liệu như sau: Công suất hữu ích của trạm, số giờ hoạt động trong ngày hay công suất giờ.
Bơm thiết bị lọc nước liên tục với lưu lượng đủ lớn để loại trừ hết hệ thống lọc nước ro công nghiệp tồn đọng, sau đó lấy mẫu ngay tại đầu bơm để phân tích các chỉ tiêu:

1. Độ đục

2. Độ màu

3. Độ oxy hóa

4. Độ kiềm

5. Độ cứng toàn phần và độ cứng cacbonat

6. pH

7. Tổng hàm lượng sắt

8. Hàm lượng Ion sắt hóa trị II

9. Hàm lượng Ion sắt hóa trị II

10. Hàm lượng silic, poliphotphat v à các kim loại

nặng

11. Hàm lượng CO2 tự do

12. Hàm lượng H2S

Kết quả thí nghiệm khử s ắt tại chỗ theo phương pháp lýhọc, hoá học.

Phân loại nước sạch ngầm theo hàm lượng sắt

Phân loại thiết bị lọc nước ngầm

Loại hệ thống lọc nước ro công nghiệp ngầm Hàm lượng sắt (mg/l)

dây chuyền sản xuất nước tinh khiết đóng chai ngầm có hàm lượng sắt thấp 0,4 – 10

hệ thống lọc nước ngầm có hoàm lượng sắt trung bình 10 – 20

nước tinh khiết ngầm có hàm lượng sắt cao >20

Theo TCVN <>

Tác giả: locnuocvietan

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *